Loading ...

Hướng dẫn mới về chính sách thuế với xi măng xuất khẩu

20 Tháng Hai 2019 - Phòng Nghiệp vụ
Lượt xem: 51     Phản hồi: 0

Bộ Tài chính vừa có hướng dẫn Công ty Xi măng Chinfon, Công ty cổ phần Xi măng Hạ Long và Công ty cổ phần Xi măng Thăng Long về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu.

huong dan moi ve chinh sach thue voi xi mang xuat khau
Xuất khẩu xi măng.

Không thuộc đối tượng phải xác định tỷ lệ tổng giá trị tài nguyên

Phân tích về thuế GTGT, tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2006/QH13 quy định đối tượng không chịu thuế như sau: "Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoảng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên".

Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

"1. Khoản 11 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoảng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoảng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên trừ các trường hợp sau:

- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoảng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế hiến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đỏ lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp úng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT.

- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điểu kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điểu 12 Luật thuế GTGT.

- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa được chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản này”.

Kể từ ngày 1/2/2018, căn cứ quy định nêu trên và theo quy trình sản xuất, chế biến xi măng thì xi măng được sản xuất từ nguyên liệu chính là Clinker. Clinker là sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản đã được chế biến thành sản phẩm khác (không phải là tài nguyên, khoáng sản) nên mặt hàng xi măng khi xuất khẩu không thuộc đối tượng phải xác định tỷ lệ tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên và thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT.

Không thuộc nhóm hàng hóa có số thứ tự 211 tại Biểu thuế

Phân tích về thuế xuất khẩu, Bộ Tài chính cho biết, "Tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ- CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan quy định thuế xuất khẩu đối với nhóm hàng tại số thứ tự (STT) 211 “Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên ” là 5%.

Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP quy định: “Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số thứ tự (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan kê khai tên hàng và mã hàng của mặt hàng đó theo mã hàng 08 chữ số tương ứng với mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng đáp ứng đồng thời cả 02 điêu kiện sau:

Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.

Điều kiện 2: Có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)."

Kể từ ngày 1/2/2018, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP nêu trên và căn cứ Nghị định số 146/2017/NĐ-CP, mặt hàng xi măng được sản xuất từ nguyên liệu chính là Clinker mà Clinker là sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản đã được chế biến thành sản phẩm khác (không phải là tài nguyên, khoáng sản) nên mặt hàng xi măng khi xuất khẩu không thuộc đối tượng phải xác định tỷ lệ tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP nên không thuộc nhóm hàng hóa có số thứ tự 211 tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP.

Nguồn: https://baohaiquan.vn





Ý kiến bạn đọc:



Ý kiến của bạn

Tiêu đề:
  
Email (bắt buộc):
  
Nội dung phản hồi:

  
Mã xác nhận: Gửi phản hồi



Các tin khác

Thông báo kế hoạch tạm dừng Hệ thống Kế toán thuế tập trung, Cổng thanh toán điện tử và 24/7
Ngành Hải quan: Nỗ lực trong công tác cải cách kiểm tra chuyên ngành
Hướng dẫn hoàn thuế GTGT với hàng NK tái xuất trả chủ hàng nước ngoài
Ngưng hiệu lực thi hành một số quy định tại Thông tư 08, 09
Các quy định mới trong quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Bãi bỏ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Những điểm mới trong quy định khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
Cải cách, hiện đại hóa hải quan dưới góc nhìn người trong cuộc
Cải cách thủ tục hành chính hải quan hướng đến rút ngắn quy trình, thời gian, chi phí
Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam triển khai nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch thu ngân sách nhà nước năm 2019
Quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Một số quy định mới về doanh nghiệp ưu tiên
Nhiều chỉ tiêu trong Chiến lược phát triển hải quan đến năm 2020 hoàn thành trước hạn
Xây dựng Hệ thống công nghệ thông tin tích hợp, chia sẻ thông tin
Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ: Cần tạo bứt phá trong thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
12345678910...

DỊCH VỤ CÔNG
LIÊN KẾT
Bản quyền © thuộc Cục Hải Quan Tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: Đường Lê Thánh Tông, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Tel: 0510 222 5555 - Fax: 0510 222 6666
Email: hqquangnam@customs.gov.vn