Loading ...

Kể từ ngày 1/7/2018, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 chính thức có hiệu lực thi hành

01 Tháng Tám 2018 - Bích Lê (PNV)
Lượt xem: 20     Phản hồi: 0

 

So với trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009, Luật TNBTCNN (sửa đổi) có những điểm mới cơ bản sau đây:

1. Về đối tượng có quyền yêu cầu bồi thường:

So với Điều 2 và Điều 4 Luật TNBTCNN năm 2009, Điều 5 Luật TNBTCNN năm 2017 về quyền yêu cầu bồi thường đã quy định cụ thể và rõ ràng hơn về những đối tượng có quyền yêu cầu bồi thường và quy định rõ hơn từng nhóm đối tượng có quyền yêu cầu bồi thường, cụ thể:

a) Những người đương nhiên có quyền yêu cầu bồi thường, bao gồm:

- Người bị thiệt hại;

- Người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết;

- Tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại;

- Người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của BLDS.

 b) Những người có quyền yêu cầu bồi thường theo ủy quyền của những người đương nhiên có quyền yêu cầu bồi thường.

2. Thời hiệu yêu cầu bồi thường thiệt hại

a) Đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại:

- Trường hợp đã có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường: Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

- Đối với trường hợp yêu cầu bồi thường kết hợp trong quá trình giải quyết vụ án hành chính: Được xác định theo thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính.

b) Đối với yêu cầu phục hồi danh dự

Không áp dụng quy định về thời hiệu yêu cầu bồi thường đối với trường hợp yêu cầu phục hồi về danh dự.

c) Thời gian không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường:

- Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của BLDS làm cho người có quyền yêu cầu bồi thường không thể thực hiện được quyền yêu cầu bồi thường.

- Khoảng thời gian mà người bị thiệt hại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi chưa có người đại diện theo quy định của pháp luật hoặc người đại diện đã chết hoặc không thể tiếp tục là người đại diện cho tới khi có người đại diện mới.

3. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

So với Điều 6 Luật TNBTCNN năm 2009, Điều 7 Luật TNBTCNN năm 2017 quy định căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo hướng quy định cụ thể từng căn cứ. Riêng đối với căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thì quy định tương với các cơ chế giải quyết bồi thường đã được quy định tại Điều 4 về nguyên tắc bồi thường của Nhà nước, cụ thể:

a) Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng. Căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng bao gồm:

- Có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật TNBTCNN và có yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự giải quyết yêu cầu bồi thường;

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính đã xác định có hành vi trái pháp luật của người bị kiện là người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và có yêu cầu bồi thường trước hoặc tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại.

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự đã xác định có hành vi trái pháp luật của bị cáo là người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự và có yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.

b) Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của Luật TNBTCNN.

c) Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.

4. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước:

- Trong lĩnh vực quản lý hành chính;

- Trong lĩnh vực tố tụng hình sự;

- Trong lĩnh vực tố tụng dân sự, tố tụng hành chính

- Trong lĩnh vực thi hành án hình sự;

- Trong lĩnh vực thi hành án dân sự.

5. Cơ quan giải quyết bồi thường

- Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính;

- Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự.

- Viện Kiểm sát giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự;

- Tòa án giải quyết bồi thường trọng hoạt động tố tụng hình sự; tố tụng dân sự; tố tụng hành chính;

- Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự;

- Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự.

6. Thời gian giải quyết bồi thường: Từ 41 ngày – 71 ngày.

Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2018. Cùng có hiệu lực với Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước là Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.





Ý kiến bạn đọc:



Ý kiến của bạn

Tiêu đề:
  
Email (bắt buộc):
  
Nội dung phản hồi:

  
Mã xác nhận: Gửi phản hồi



Các tin khác

Quy định mới về Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm Vật liệu xây dựng
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
Thủ tục xác nhận sử dụng sử dụng mã nước ngoài hoặc ủy quyền sử dụng mã số, mã vạch
MỞ RỘNG THỰC HIỆN MỘT SỐ THỦ TỤC CỦ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA
Đẩy mạnh triển khai các giải pháp nhằm giảm chi phí logistics, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông
TĂNG CƯỜNG CẢI CÁCH HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
Khảo sát ý kiến đánh giá của cộng đồng Doanh nghiệp về việc thực hiện cam kết trong Tuyên ngôn khách hàng
Bộ Công Thương ban hành Thông tư 15/2018/TT-BCT quy định về việc phân luồng trong quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
QUY ĐỊNH VỀ XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP
Thông báo tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm 2018
Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam triển khai mở rộng Cơ chế một cửa quốc gia tại cảng biển
Lãnh đạo Tổng cục Hải quan giải đáp trực tuyến về những điểm mới tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP và Thông tư 39/2018/TT-BTC
Từ ngày 5/6, một loạt văn bản pháp luật về lĩnh vực hải quan có hiệu lực
12345678910...

DỊCH VỤ CÔNG
LIÊN KẾT
Bản quyền © thuộc Cục Hải Quan Tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: Đường Lê Thánh Tông, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Tel: 0510 222 5555 - Fax: 0510 222 6666
Email: hqquangnam@customs.gov.vn